Thông báo

★★★ Hồ sơ xin visa VISA THĂM THÂN (C-3-1)/(F-1-5) DÀNH CHO CHA MẸ, NGƯỜI THÂN CỦA NGƯỜI KẾT HÔN ĐỊNH CƯ - cập nhật 2026.01.05 ★★★

  • Ngày đăng
    2025.11.07

○ Thông báo về những lưu ý khi xin visa

https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758158&page=1

https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758162&page=1


○ Thông báo về thời gian thẩm tra hồ sơ visa

https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758111&page=1


○Danh sách cơ sở khám lao phổi Đại sứ quán chỉ định

https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758163&page=1

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ VISA THĂM THÂN (C-3-1)

(Vợ/chồng người Hàn Quốc đang sinh sống tại Việt Nam)

Thời gian xử lý hồ sơ : 10 ngày (bao gồm ngày thu hồ sơ và ngày làm viêc từ thứ 2~ thứ 6)

Người mời (phía Hàn Quốc)

Người được mời (phía Việt Nam)

1. Giấy mời bản gốc ( ghi rõ lý do mời) ký tên


2. Giấy bảo lãnh bản gốc ký tên


3. Bản sao hộ chiếu người mời (bao gồm mặt hộ chiếu có chữ ký)


4. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết) (cấp trong

vòng 3 tháng gần nhất)


5. Giấy xác nhận quan hệ gia đình (chi tiết) (cấp trong

vòng 3 tháng gần nhất)


6. Hồ sơ chứng minh việc cơ trú dài hạn ở Việt Nam:


Bản sao Thẻ cư trú và Giấy phép lao động (trường hợp không có Giấy phép lao động thì nộp Giấy chứng nhận đang làm việc)

1. Đơn xin cấp visa (dán 1 ảnh nền trắng 3.5x4.5cm)


2. CMND bản sao


3. Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao


* Trường hợp bố mẹ nộp hồ sơ xin visa, cần bổ sung

thêm các giấy tờ sau:

1. Sổ hộ khẩu (bản dịch tiếng Anh/ Hàn công chứng nhà nước)

2. Giấy khai sinh (bản sao, có tem bộ tư pháp) của vợ/ chồng người Việt Nam (không cần dịch thuật)


*Trường hợp mời con riêng là trẻ vị thành niên phải có đơn đồng ý có chữ ký của người bảo hộ (ông/bà hoặc bố/mẹ là người vợ/chồng đã ly hôn trước đây) có xác nhận của chính quyền địa phương, dịch thuật, công chứng tiếng Anh/Hàn


Đối với các giấy tờ chứng minh quan hệ phải nộp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, CT07...), thông tin về ngày tháng năm sinh của các thành viên trong gia đình cần được ghi rõ (ngày, tháng, năm). Trường hợp chỉ ghi năm sinh sẽ không được tiếp nhận hồ sơ. 



ĐIỀU KIỆN XIN VISA F-1-5

DÀNH CHO CHA MẸ/ANH CHỊ EM RUỘT CỦA NGƯỜI KẾT HÔN ĐỊNH CƯ

 

Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Ngày 05 tháng 1 năm 2026

PHÂN LOI

NI DUNG

Thủ tục nhập cảnh

§ Sau khi được cấp visa F-1-5(thăm thân, thời hạn 90 ngày) tại ĐSQ Hàn Quốc tại Việt Nam, người được cấp visa có thể

nhập cành vào Hàn Quốc và gia hạn thời gian lưu trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Tư cách

người mi

(phía HQ)

§ Vợ/chồng người Hàn Quốc hoặc người kết hôn định cư đã nhập quốc tịch hoặc tư cách thường trú (F-5) tại Hàn Quốc

※ Tuy nhiên, trường hợp gia đình đơn thân thì người kết hôn định cư dù chưa có quốc tịch hoặc tư cách thường trú vẫn có

thể mời.

Lý do mời

(mục đích hỗ trợ

nuôi dưỡng con hoặc

lý do nhân đạo)

Nguyên tắc: Có thể mời đến hết tháng 9 của năm con tròn 9 tuổi

 Gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con(từ 3 con trở lên), có thể mời đến hết tháng 9 của năm mà con tròn 12 tuổi

 Ví dụ: lấy năm 2026 làm mốc xin visa

1. Con sinh năm 2017 (gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con là tính con sinh năm 2014): có thể mời đến hết tháng 9 năm 2026

2. Con sinh năm 2016 (gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con là tính con sinh năm 2013): hết tư cách mời

 Lý do nhân đạo: Khi vợ chồng người mời hoặc con của họ mắc bệnh nặng hoặc khuyết tật nặng.

Số người được mời

(số người được phép

lưu trú)

§ Cha mẹ của người kết hôn định cư : 2 người

§ Anh chị em ruột (chung hộ khẩu) của người kết hôn định cư: 1 người

 Nếu đã mời thành viên khác thì không thể mời cha hoặc mẹ, và ngược lại.

Slần mi

(áp dụng ưu tiên

từ người con đầu

tiên)

 Nguyên tắc: Mỗi con là 2 lượt mời (Nếu mời cả cha lẫn mẹ cùng lúc, được tính là 2 lần.)

 Gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con hoặc Gia đình có lý do nhân đạo: Không hạn chế số lần mời 

cách

ngưi

đưc mi

(phía Vit

Nam)

Nguyên tc

§ Cha hoặc mẹ của người kết hôn định cư (có thể mời và lưu trú cùng lúc)

Ngoi l

§ Anh chem ca ngưi kết hôn đnh cư tđ19 tui trlên (không bao gm anh chem cùng cha khác mhoc cùng mkhác cha ca ngưi kết hôn đnh cư); con riêng tcác mi quan htrưc (không bao gm ngưi chưa thành niên):

Tha mãn tt ccác điu kin dưi đây (trkhi có lý do nhân đo):

1. Cha mẹ đã qua đời, hoặc bị bệnh nặng (ung thư, khó đi lại, v.v.) hoặc bị khuyết tật, hoặc trên 60 tuổi nên không thể nhập cảnh.

2. Cần thiết phải nhập cảnh để hỗ trợ nuôi dưỡng con, xét theo hoàn cảnh thực tế

Hn

chế

cp

visa

Ngưi mi

§ Ngưi mi đã tng bpht tin vi phạm hành chính do tuyển dụng lao động bất hợp pháp, mời khống, v.v…hoặc người  được mời khác(là người nhà ở Việt Nam) trước đây từng bị ra lệnh xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi Hàn Quốc, thì người mời bị hạn chế mời trong 5 năm tính từ ngày nộp phạt. (Tuy nhiên, nếu có lý do nhân đạo thì bị hạn chế mời trong 1 năm)

§ Nếu thành viên gia đình của người mời tại Việt Nam hiện đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc, thì người mời sẽ không được phép mời.

Ngưi

đưc mi

§ Nếu ngưi đưc mi có tiền sử vi phạm pháp luật như lao động bất hợp pháp hoặc cư trú bất hợp pháp thì bị hạn chế cấp visa trong vòng 5 năm tính từ ngày nộp phạt.

Thi

gian

lưu

trú ti đa

Tính theo

tui ca

con

Nguyên tc: Đến cui tháng 3 năm con tròn 10 tui

Gia đình đươn thân hoc gia đình đa con: Đến cui tháng 3 năm con tròn 13 tui

 Gia đình có lý do nhân đo: Cho đến khi hết lý do nhân đo

Tính theo

ngày nhập cảnh

§ Ti đa 3 hoặc 4 năm tính tngày nhp cnh

Các lưu ý

§ Mc dù có các tiêu chuẩn như trên, nếu cơ quan xết duyệt cho rằng người được mời không phù hợp để lưu trú tại Hàn

Quốc trong một khoảng thời gian nhất định, thì có thể từ chối cấp visa.


HỒ SƠ CẦN NỘP KHI XIN VISA F-1-5

 

ⓐ/ⓑ Trường hợp mục đích mời là hỗ trợ nuôi dưỡng con

PHÂN

LOI

STT

H

GHI

CHÚ

H

cơ bn

1

§ *Đơn xin cấp visa:

+ Hộ chiếu

+ Hình Hộ chiếu (3.5cmx4.5cm) dán sẵn lên đơn

+ Lệ phí 30 đô la Mỹ

 

H

Phía

Hàn

Quốc

2

Thư mi (bn gc)

Đính kèm 1

3

Thư bo lãnh (bn gc) (Ghi rõ thi gian bo lãnh: 3 năm ktngày nhp cnh)

Đính kèm 2

4

Giy cam kết không lưu trú và làm việc bất hợp pháp

Đính kèm 3

5

Giy chng nhn quan hhôn nhân(bn chi tiết) và Giy chng nhn cơ bản(bn chi tiết)

 

6

§ Giy chng nhn quan hgia đình(bn chi tiết)

Nếu đang mang thai: np thêm giấy xác nhận mang thai

Nếu tái hôn hoặc nhận con nuôi: nộp thêm giấy chứng nhận quan hệ gia đình của từng con

Nếu là gia đình đơn thân: nộp thêm bản án, biên bản thỏa thuận hoặc biên bản hòa giải của tòa án chứng 

minh quyền nuôi dưỡng hoặc quyền giám hộ

Nếu là con nuôi: nộp thêm giấy xác nhận quan hệ nhận nuôi

 

7

Giy chng nhn con du (hoc giy xác nhn chký)

 

8

Giy xác nhn đăng ký cư trú(주민등록표 등본)

Nếu đa chcư trú thc tế khác vi đa chđăng ký hoặc thành viên sng cùng khác vi thông tin trong s

đăng ký, cn phi np thêm bàn gii trình và tài liu chng minh             

(ví d: hp đng thuê nhà, giy chng nhn quyn shu bt đng sn, v.v.)

 

9

Giy xác nhn đang đi hc ca con (chỉ nhận giấy xác nhận cấp tiểu học)

*Chỉ cần nộp giấy xác nhận đang đi học của 1 con(là đối tượng con chăm sóc)

 

10

Giấy tờ tùy thân của người mời (bản photo mặt trước và mặt sau)

 

11

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài của vợ/chồng người mời (bản photo mặt trước và

mặt sau)

 

H

Phía

Vit

Nam

12

Giy khai sinh (bn sao, có tem Bộ Tư pháp) ca ngưi kết hôn đnh cư(Không cn dch thut)

 

13

Xác nhn thông tin vcư trú (CT07) (bn gc + bn dch tiếng Hàn/tiếng Anh công chng  th hin đy đ

thông tin các thành viên trong gia đình)

 

14

CCCD (bản photo mặt trước và mặt sau) và Hộ chiếu (bản photo)

 

15

Giy khám lao phi: bản gốc do bệnh viện được Đại sứ quán chỉ định cấp trong vòng 3 tháng gần  nhất (tham kho trên trang web ĐSQ)

 

16

Ngưi xin visa là anh chem rut/con riêng của người kết hôn định cư thì nộp thêm:

*Xác nhn thông tin về cư trú(CT07): thể hiện tất cả các thành viên có quan hệ gia đình với người xin visa,

dịch tiếng Anh/Hàn công chứng kèm bản gốc

*Giy khai sinh (bn sao, có tem Bộ Tư pháp) ca ngưi xin visa(Không cn dch thut)

 

17

Ngưi xin visa là anh chem rut/con riêng của người kết hôn định cư đi chăm sóc cháu thay cha mẹ

thì nộp thêm:

*Giấy khám bệnh thể hiện cha mẹ đang bị bệnh nặng hoặc bì tàn tận nặng chỉ chấp nhận giấy chẩn đoán bệnh của các bệnh viện công lập, bệnh viện Đại học như BV Đại học Y Dược,…, bệnh viện đa khoa cấp huyện trở

lên: Bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng kèm bản gốc

*Nếu trường hợp không có giấy khám bệnh như trên thì phải có giấy tờ giải trình tình trạng liên quan như đơn trình bày lý do, đơn giải trình về tình hình (nếu viết bằng tiếng Việt thì phải dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

 Yêu cầu hồ sơ trên không áp dụng với trường hợp cha mẹ qua đời hoặc trên 60 tuổi.

 

LƯU Ý

① Trường hợp không điền đầy đủ, hoặc khai báo sơ sài các mục trong Đơn xin cấp visa, Thư mời, Thư bảo lãnh và các biểu mẫu liên quan khác, Đại sứ quán có thể từ chối visa mà không yêu cầu bổ sung hồ sơ riêng.

② Tất cả các giấy tờ chứng minh chỉ có giá trị nếu được cấp trong vòng 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ xin visa.

③ Khi nộp hồ sơ, phải sắp xếp giấy tờ theo đúng thứ tư số thứ tư nêu trên.

④ Nếu chữ ký hoặc con dấu trên các giấy tờ như thư mời, thư bảo lãnh không trùng khớp, hồ sơ sẽ bị từ chối.

⑤ Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, nếu cần xác minh thêm, có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ.

⑥ Nếu mời 2 người cùng lúc, các giấy tờ trùng lặp có thể nộp chung trong một bộ hồ sơ.

⑦ Trưng hp phát hin np hsơ, giy tgimo hoc sai stht, Đi squán stchi cp visa và đnghcơ quan chc năng Vit Nam tiến hành điu tra đxlý nghiêm. 

 

HỒ SƠ CẦN NỘP KHI XIN VISA F-1-5

 

 Trường hợp mục đích mời là hỗ trợ gia đình kết hôn định cư có lý do nhân đạo (bệnh nặng hoặc khuyết tật nặng)

PHÂNLOI

STT

H

GHI

CHÚ

H

cơ bn

1

§ *Đơn xin cấp visa:

+ Hộ chiếu

+ Hình Hộ chiếu (3.5cmx4.5cm) dán sẵn lên đơn

+ Lệ phí 30 đô la Mỹ

 

H

Phía

Hàn

Quốc

2

Thư mi (bn gc)

Đính kèm 1

3

Thư bo lãnh (bn gc) (Ghi rõ thi gian bo lãnh: 3 năm ktngày nhp cnh)

Đính kèm 2

4

Giy cam kết không lưu trú và làm việc bất hợp pháp

Đính kèm 3

5

Giy chng nhn quan hhôn nhân(bn chi tiết) và Giy chng nhn cơ bản(bn chi tiết)

 

6

§ Giy chng nhn quan hgia đình(bn chi tiết)

Nếu đang mang thai: np thêm giấy xác nhận mang thai

Nếu tái hôn hoặc nhận con nuôi: nộp thêm giấy chứng nhận quan hệ gia đình của từng con

Nếu là gia đình đơn thân: nộp thêm bản án, biên bản thỏa thuận hoặc biên bản hòa giải của tòa án chứng

minh quyền nuôi dưỡng hoặc quyền giám hộ

Nếu là con nuôi: nộp thêm giấy xác nhận quan hệ nhận nuôi

 

7

Giy chng nhn con du (hoc giy xác nhn chký)

 

8

Giy xác nhn đăng ký cư trú(주민등록표 등본)

Nếu đa chcư trú thc tế khác vi đa chđăng ký hoặc thành viên sng cùng khác vi thông tin trong s

đăng ký, cn phi np thêm bàn gii trình và tài liu chng minh (ví d: hp đng thuê nhà, giy chng nhn

quyn shu bt đng sn, v.v.)

 

9

Giấy tờ tùy thân của người mời (bản photo mặt trước và mặt sau)

 

10

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài của vợ/chồng người mời (bản photo mặt trước và mặt sau)

 

11

<Trưng hp bnh nng>

§ Biên lai hóa đơn y tế: Chỉ chấp nhận trong trường hợp trên góc phải của hóa đơn hoặc trong giấy chẩn đoán có ghi rõ “bệnh nặng-중증질환(bệnh nan y-중증난치질환)hoc thuc din min gim chi phí y tế đc

bit-산정특례

 

12

<Trưng hp khuyết tật nặng>

§ Giấy chứng nhận khuyết tật: Chỉ được chấp nhận trong trường hợp có ghi rõ nội dung “khuyết tật nặng”

hoặc “khuyết tật mức độ nặng”

 

H

Phía

Vit

Nam

13

Giy khai sinh (bn sao, có tem Bộ Tư pháp) ca ngưi kết hôn đnh cư(Không cn dch thut)

 

14

Xác nhn thông tin vcư trú (CT07) (bn gc + bn dch tiếng Hàn/tiếng Anh công chng  thhin đy đ

thông tin các thành viên trong gia đình)

 

15

CCCD (bản photo mặt trước và mặt sau) và Hộ chiếu (bản photo)

 

16

Giy khám lao phi: bản gốc do bệnh viện được Đại sứ quán chỉ định cấp trong vòng 3 tháng gần nhất (tham kho trên trang web ĐSQ)

 

17

Ngưi xin visa là anh chem rut/con riêng của người kết hôn định cư thì nộp them:

*Xác nhn thông tin về cư trú(CT07): thể hiện tất cả các thành viên có quan hệ gia đình với người xin visa,

dịch tiếng Anh/Hàn công chứng kèm bản gốc

*Giy khai sinh (bn sao, có tem Bộ Tư pháp) ca ngưi xin visa(Không cn dch thut) 

 

 

LƯU Ý

① Trường hợp không điền đầy đủ, hoặc khai báo sơ sài các mục trong Đơn xin cấp visa, Thư mời, Thư bảo lãnh và các biểu mẫu liên quan khác, Đại sứ quán có thể từ chối visa mà không yêu cầu bổ sung hồ sơ riêng.

② Tất cả các giấy tờ chứng minh chỉ có giá trị nếu được cấp trong vòng 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ xin visa.

③ Khi nộp hồ sơ, phải sắp xếp giấy tờ theo đúng thứ tư số thứ tư nêu trên.

④ Nếu chữ ký hoặc con dấu trên các giấy tờ như thư mời, thư bảo lãnh không trùng khớp, hồ sơ sẽ bị từ chối.

⑤ Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, nếu cần xác minh thêm, có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ.

⑥ Nếu mời 2 người cùng lúc, các giấy tờ trùng lặp có thể nộp chung trong một bộ hồ sơ.

Trưng hp phát hin np hsơ, giy tgimo hoc sai stht, Đi squán stchi cp visa và đnghcơ quan chc năng Vit Nam tiến hành điu tra đxlý nghiêm. 


* Tài liệu đính kèm:

1. Mẫu thư mời C-3-1


2. Giấy bảo lãnh


3. Visa F-1-5 : Mẫu thư mời + Mẫu giấy cam kết không lưu trú và làm việc bất hợp pháp


4.  Đơn xin cấp visa