○ Thông báo về những lưu ý khi xin visa
https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758158&page=1
https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758162&page=1
○ Thông báo về thời gian thẩm tra hồ sơ visa
https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758111&page=1
○Danh sách cơ sở khám lao phổi Đại sứ quán chỉ định
https://overseas.mofa.go.kr/vn-vi/brd/m_2164/view.do?seq=758163&page=1



HƯỚNG DẪN HỒ SƠ VISA THĂM THÂN (C-3-1) (Vợ/chồng người Hàn Quốc đang sinh sống tại Việt Nam) |
Thời gian xử lý hồ sơ : 10 ngày (bao gồm ngày thu hồ sơ và ngày làm viêc từ thứ 2~ thứ 6) |
Người mời (phía Hàn Quốc) | Người được mời (phía Việt Nam) |
1. Giấy mời bản gốc ( ghi rõ lý do mời) ký tên
2. Giấy bảo lãnh bản gốc ký tên
3. Bản sao hộ chiếu người mời (bao gồm mặt hộ chiếu có chữ ký)
4. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (chi tiết) (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
5. Giấy xác nhận quan hệ gia đình (chi tiết) (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
6. Hồ sơ chứng minh việc cơ trú dài hạn ở Việt Nam:
Bản sao Thẻ cư trú và Giấy phép lao động (trường hợp không có Giấy phép lao động thì nộp Giấy chứng nhận đang làm việc) | 1. Đơn xin cấp visa (dán 1 ảnh nền trắng 3.5x4.5cm)
2. CMND bản sao
3. Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao
* Trường hợp bố mẹ nộp hồ sơ xin visa, cần bổ sung thêm các giấy tờ sau: 1. Sổ hộ khẩu (bản dịch tiếng Anh/ Hàn công chứng nhà nước) 2. Giấy khai sinh (bản sao, có tem bộ tư pháp) của vợ/ chồng người Việt Nam (không cần dịch thuật)
*Trường hợp mời con riêng là trẻ vị thành niên phải có đơn đồng ý có chữ ký của người bảo hộ (ông/bà hoặc bố/mẹ là người vợ/chồng đã ly hôn trước đây) có xác nhận của chính quyền địa phương, dịch thuật, công chứng tiếng Anh/Hàn
* Đối với các giấy tờ chứng minh quan hệ phải nộp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, CT07...), thông tin về ngày tháng năm sinh của các thành viên trong gia đình cần được ghi rõ (ngày, tháng, năm). Trường hợp chỉ ghi năm sinh sẽ không được tiếp nhận hồ sơ. |
ĐIỀU KIỆN XIN VISA F-1-5 DÀNH CHO CHA MẸ/ANH CHỊ EM RUỘT CỦA NGƯỜI KẾT HÔN ĐỊNH CƯ |
Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Ngày 05 tháng 1 năm 2026
PHÂN LOẠI | NỘI DUNG |
Thủ tục nhập cảnh | § Sau khi được cấp visa F-1-5(thăm thân, thời hạn 90 ngày) tại ĐSQ Hàn Quốc tại Việt Nam, người được cấp visa có thể nhập cành vào Hàn Quốc và gia hạn thời gian lưu trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. |
Tư cách người mời (phía HQ) | § Vợ/chồng người Hàn Quốc hoặc người kết hôn định cư đã nhập quốc tịch hoặc tư cách thường trú (F-5) tại Hàn Quốc ※ Tuy nhiên, trường hợp gia đình đơn thân thì người kết hôn định cư dù chưa có quốc tịch hoặc tư cách thường trú vẫn có thể mời. |
Lý do mời (mục đích hỗ trợ nuôi dưỡng con hoặc lý do nhân đạo) | ⓐ Nguyên tắc: Có thể mời đến hết tháng 9 của năm con tròn 9 tuổi ⓑ Gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con(từ 3 con trở lên), có thể mời đến hết tháng 9 của năm mà con tròn 12 tuổi ☞ Ví dụ: lấy năm 2026 làm mốc xin visa 1. Con sinh năm 2017 (gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con là tính con sinh năm 2014): có thể mời đến hết tháng 9 năm 2026 2. Con sinh năm 2016 (gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con là tính con sinh năm 2013): hết tư cách mời ⓒ Lý do nhân đạo: Khi vợ chồng người mời hoặc con của họ mắc bệnh nặng hoặc khuyết tật nặng. |
Số người được mời (số người được phép lưu trú) | § Cha mẹ của người kết hôn định cư : 2 người § Anh chị em ruột (chung hộ khẩu) của người kết hôn định cư: 1 người ※ Nếu đã mời thành viên khác thì không thể mời cha hoặc mẹ, và ngược lại. |
Số lần mời (áp dụng ưu tiên từ người con đầu tiên) | ⓐ Nguyên tắc: Mỗi con là 2 lượt mời (★Nếu mời cả cha lẫn mẹ cùng lúc, được tính là 2 lần.) ⓑ Gia đình đơn thân hoặc gia đình đa con hoặc ⓒGia đình có lý do nhân đạo: Không hạn chế số lần mời |
Tư cách người được mời (phía Việt Nam) | Nguyên tắc | § Cha hoặc mẹ của người kết hôn định cư (có thể mời và lưu trú cùng lúc) |
Ngoại lệ | § Anh chị em của người kết hôn định cư từ đủ 19 tuổi trở lên (không bao gồm anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha của người kết hôn định cư); con riêng từ các mối quan hệ trước (không bao gồm người chưa thành niên): ☞ Thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây (trừ khi có lý do nhân đạo): 1. Cha mẹ đã qua đời, hoặc bị bệnh nặng (ung thư, khó đi lại, v.v.) hoặc bị khuyết tật, hoặc trên 60 tuổi nên không thể nhập cảnh. 2. Cần thiết phải nhập cảnh để hỗ trợ nuôi dưỡng con, xét theo hoàn cảnh thực tế |
Hạn chế cấp visa | Người mời | § Người mời đã từng bị phạt tiền vi phạm hành chính do tuyển dụng lao động bất hợp pháp, mời khống, v.v…hoặc người được mời khác(là người nhà ở Việt Nam) trước đây từng bị ra lệnh xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi Hàn Quốc, thì người mời bị hạn chế mời trong 5 năm tính từ ngày nộp phạt. (Tuy nhiên, nếu có lý do nhân đạo thì bị hạn chế mời trong 1 năm) § Nếu thành viên gia đình của người mời tại Việt Nam hiện đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc, thì người mời sẽ không được phép mời. |
Người được mời | § Nếu người được mời có tiền sử vi phạm pháp luật như lao động bất hợp pháp hoặc cư trú bất hợp pháp thì bị hạn chế cấp visa trong vòng 5 năm tính từ ngày nộp phạt. |
Thời gian lưu trú tối đa | Tính theo tuổi của con | ⓐ Nguyên tắc: Đến cuối tháng 3 năm con tròn 10 tuổi ⓑ Gia đình đươn thân hoặc gia đình đa con: Đến cuối tháng 3 năm con tròn 13 tuổi ⓒ Gia đình có lý do nhân đạo: Cho đến khi hết lý do nhân đạo |
Tính theo ngày nhập cảnh | § Tối đa 3 hoặc 4 năm tính từ ngày nhập cảnh |
Các lưu ý | § Mặc dù có các tiêu chuẩn như trên, nếu cơ quan xết duyệt cho rằng người được mời không phù hợp để lưu trú tại Hàn Quốc trong một khoảng thời gian nhất định, thì có thể từ chối cấp visa. |
HỒ SƠ CẦN NỘP KHI XIN VISA F-1-5 |
ⓐ/ⓑ Trường hợp mục đích mời là hỗ trợ nuôi dưỡng con
PHÂN LOẠI | STT | HỒ SƠ | GHI CHÚ |
Hồ sơ cơ bản | 1 | § *Đơn xin cấp visa: + Hộ chiếu + Hình Hộ chiếu (3.5cmx4.5cm) dán sẵn lên đơn + Lệ phí 30 đô la Mỹ | |
Hồ sơ Phía Hàn Quốc | 2 | Thư mời (bản gốc) | Đính kèm 1 |
3 | Thư bảo lãnh (bản gốc) (Ghi rõ thời gian bảo lãnh: 3 năm kể từ ngày nhập cảnh) | Đính kèm 2 |
4 | Giấy cam kết không lưu trú và làm việc bất hợp pháp | Đính kèm 3 |
5 | Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân(bản chi tiết) và Giấy chứng nhận cơ bản(bản chi tiết) | |
6 | § Giấy chứng nhận quan hệ gia đình(bản chi tiết) - Nếu đang mang thai: nộp thêm giấy xác nhận mang thai - Nếu tái hôn hoặc nhận con nuôi: nộp thêm giấy chứng nhận quan hệ gia đình của từng con - Nếu là gia đình đơn thân: nộp thêm bản án, biên bản thỏa thuận hoặc biên bản hòa giải của tòa án chứng minh quyền nuôi dưỡng hoặc quyền giám hộ - Nếu là con nuôi: nộp thêm giấy xác nhận quan hệ nhận nuôi | |
7 | Giấy chứng nhận con dấu (hoặc giấy xác nhận chữ ký) | |
8 | Giấy xác nhận đăng ký cư trú(주민등록표 등본) - Nếu địa chỉ cư trú thực tế khác với địa chỉ đăng ký hoặc thành viên sống cùng khác với thông tin trong sổ đăng ký, cần phải nộp thêm bàn giải trình và tài liệu chứng minh (ví dụ: hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyển sở hữu bất động sản, v.v.) | |
9 | Giấy xác nhận đang đi học của con (chỉ nhận giấy xác nhận cấp tiểu học) *Chỉ cần nộp giấy xác nhận đang đi học của 1 con(là đối tượng con chăm sóc) | |
10 | Giấy tờ tùy thân của người mời (bản photo mặt trước và mặt sau) | |
11 | Chứng minh nhân dân hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài của vợ/chồng người mời (bản photo mặt trước và mặt sau) | |
Hồ sơ Phía Việt Nam | 12 | Giấy khai sinh (bản sao, có tem Bộ Tư pháp) của người kết hôn định cư(Không cần dịch thuật) | |
13 | Xác nhận thông tin về cư trú (CT07) (bản gốc + bản dịch tiếng Hàn/tiếng Anh công chứng – thể hiện đầy đủ thông tin các thành viên trong gia đình) | |
14 | CCCD (bản photo mặt trước và mặt sau) và Hộ chiếu (bản photo) | |
15 | Giấy khám lao phổi: bản gốc do bệnh viện được Đại sứ quán chỉ định cấp trong vòng 3 tháng gần nhất (tham khảo trên trang web ĐSQ) | |
16 | Người xin visa là anh chị em ruột/con riêng của người kết hôn định cư thì nộp thêm: *Xác nhận thông tin về cư trú(CT07): thể hiện tất cả các thành viên có quan hệ gia đình với người xin visa, dịch tiếng Anh/Hàn công chứng kèm bản gốc *Giấy khai sinh (bản sao, có tem Bộ Tư pháp) của người xin visa(Không cần dịch thuật) | |
17 | Người xin visa là anh chị em ruột/con riêng của người kết hôn định cư đi chăm sóc cháu thay cha mẹ thì nộp thêm: *Giấy khám bệnh thể hiện cha mẹ đang bị bệnh nặng hoặc bì tàn tận nặng chỉ chấp nhận giấy chẩn đoán bệnh của các bệnh viện công lập, bệnh viện Đại học như BV Đại học Y Dược,…, bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên: Bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng kèm bản gốc *Nếu trường hợp không có giấy khám bệnh như trên thì phải có giấy tờ giải trình tình trạng liên quan như đơn trình bày lý do, đơn giải trình về tình hình (nếu viết bằng tiếng Việt thì phải dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn) ※ Yêu cầu hồ sơ trên không áp dụng với trường hợp cha mẹ qua đời hoặc trên 60 tuổi. |
|
l LƯU Ý
① Trường hợp không điền đầy đủ, hoặc khai báo sơ sài các mục trong Đơn xin cấp visa, Thư mời, Thư bảo lãnh và các biểu mẫu liên quan khác, Đại sứ quán có thể từ chối visa mà không yêu cầu bổ sung hồ sơ riêng.
② Tất cả các giấy tờ chứng minh chỉ có giá trị nếu được cấp trong vòng 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ xin visa.
③ Khi nộp hồ sơ, phải sắp xếp giấy tờ theo đúng thứ tư số thứ tư nêu trên.
④ Nếu chữ ký hoặc con dấu trên các giấy tờ như thư mời, thư bảo lãnh không trùng khớp, hồ sơ sẽ bị từ chối.
⑤ Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, nếu cần xác minh thêm, có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ.
⑥ Nếu mời 2 người cùng lúc, các giấy tờ trùng lặp có thể nộp chung trong một bộ hồ sơ.
⑦ Trường hợp phát hiện nộp hồ sơ, giấy tờ giả mạo hoặc sai sự thật, Đại sứ quán sẽ từ chối cấp visa và đề nghị cơ quan chức năng Việt Nam tiến hành điều tra để xử lý nghiêm.
HỒ SƠ CẦN NỘP KHI XIN VISA F-1-5 |
ⓒ Trường hợp mục đích mời là hỗ trợ gia đình kết hôn định cư có lý do nhân đạo (bệnh nặng hoặc khuyết tật nặng)
PHÂNLOẠI | STT | HỒ SƠ | GHI CHÚ |
Hồ sơ cơ bản | 1 | § *Đơn xin cấp visa: + Hộ chiếu + Hình Hộ chiếu (3.5cmx4.5cm) dán sẵn lên đơn + Lệ phí 30 đô la Mỹ | |
Hồ sơ Phía Hàn Quốc | 2 | Thư mời (bản gốc) | Đính kèm 1 |
3 | Thư bảo lãnh (bản gốc) (Ghi rõ thời gian bảo lãnh: 3 năm kể từ ngày nhập cảnh) | Đính kèm 2 |
4 | Giấy cam kết không lưu trú và làm việc bất hợp pháp | Đính kèm 3 |
5 | Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân(bản chi tiết) và Giấy chứng nhận cơ bản(bản chi tiết) | |
6 | § Giấy chứng nhận quan hệ gia đình(bản chi tiết) - Nếu đang mang thai: nộp thêm giấy xác nhận mang thai - Nếu tái hôn hoặc nhận con nuôi: nộp thêm giấy chứng nhận quan hệ gia đình của từng con - Nếu là gia đình đơn thân: nộp thêm bản án, biên bản thỏa thuận hoặc biên bản hòa giải của tòa án chứng minh quyền nuôi dưỡng hoặc quyền giám hộ - Nếu là con nuôi: nộp thêm giấy xác nhận quan hệ nhận nuôi | |
7 | Giấy chứng nhận con dấu (hoặc giấy xác nhận chữ ký) | |
8 | Giấy xác nhận đăng ký cư trú(주민등록표 등본) - Nếu địa chỉ cư trú thực tế khác với địa chỉ đăng ký hoặc thành viên sống cùng khác với thông tin trong sổ đăng ký, cần phải nộp thêm bàn giải trình và tài liệu chứng minh (ví dụ: hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyển sở hữu bất động sản, v.v.) | |
9 | Giấy tờ tùy thân của người mời (bản photo mặt trước và mặt sau) | |
10 | Chứng minh nhân dân hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài của vợ/chồng người mời (bản photo mặt trước và mặt sau) | |
11 | <Trường hợp bệnh nặng> § Biên lai hóa đơn y tế: Chỉ chấp nhận trong trường hợp trên góc phải của hóa đơn hoặc trong giấy chẩn đoán có ghi rõ “bệnh nặng-중증질환(bệnh nan y-중증난치질환)” hoặc “thuộc diện miễn giảm chi phí y tế đặc biệt-산정특례” | |
12 | <Trường hợp khuyết tật nặng> § Giấy chứng nhận khuyết tật: Chỉ được chấp nhận trong trường hợp có ghi rõ nội dung “khuyết tật nặng” hoặc “khuyết tật mức độ nặng” | |
Hồ sơ Phía Việt Nam | 13 | Giấy khai sinh (bản sao, có tem Bộ Tư pháp) của người kết hôn định cư(Không cần dịch thuật) | |
14 | Xác nhận thông tin về cư trú (CT07) (bản gốc + bản dịch tiếng Hàn/tiếng Anh công chứng – thể hiện đầy đủ thông tin các thành viên trong gia đình) | |
15 | CCCD (bản photo mặt trước và mặt sau) và Hộ chiếu (bản photo) | |
16 | Giấy khám lao phổi: bản gốc do bệnh viện được Đại sứ quán chỉ định cấp trong vòng 3 tháng gần nhất (tham khảo trên trang web ĐSQ) | |
17 | Người xin visa là anh chị em ruột/con riêng của người kết hôn định cư thì nộp them: *Xác nhận thông tin về cư trú(CT07): thể hiện tất cả các thành viên có quan hệ gia đình với người xin visa, dịch tiếng Anh/Hàn công chứng kèm bản gốc *Giấy khai sinh (bản sao, có tem Bộ Tư pháp) của người xin visa(Không cần dịch thuật) | |
l LƯU Ý
① Trường hợp không điền đầy đủ, hoặc khai báo sơ sài các mục trong Đơn xin cấp visa, Thư mời, Thư bảo lãnh và các biểu mẫu liên quan khác, Đại sứ quán có thể từ chối visa mà không yêu cầu bổ sung hồ sơ riêng.
② Tất cả các giấy tờ chứng minh chỉ có giá trị nếu được cấp trong vòng 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ xin visa.
③ Khi nộp hồ sơ, phải sắp xếp giấy tờ theo đúng thứ tư số thứ tư nêu trên.
④ Nếu chữ ký hoặc con dấu trên các giấy tờ như thư mời, thư bảo lãnh không trùng khớp, hồ sơ sẽ bị từ chối.
⑤ Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, nếu cần xác minh thêm, có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ.
⑥ Nếu mời 2 người cùng lúc, các giấy tờ trùng lặp có thể nộp chung trong một bộ hồ sơ.
Trường hợp phát hiện nộp hồ sơ, giấy tờ giả mạo hoặc sai sự thật, Đại sứ quán sẽ từ chối cấp visa và đề nghị cơ quan chức năng Việt Nam tiến hành điều tra để xử lý nghiêm.
* Tài liệu đính kèm:
1. Mẫu thư mời C-3-1
2. Giấy bảo lãnh
3. Visa F-1-5 : Mẫu thư mời + Mẫu giấy cam kết không lưu trú và làm việc bất hợp pháp
4. Đơn xin cấp visa